Vì một tương lai xanh & bền vững

Chi tiết bài viết

Trang chủ Tin tức Hướng dẫn Kiểm kê Khí nhà kính theo Tiêu chuẩn ISO 14064-1 và Nghị định 06/2022/NĐ-CP
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU & KNK

Hướng dẫn Kiểm kê Khí nhà kính theo Tiêu chuẩn ISO 14064-1 và Nghị định 06/2022/NĐ-CP

Cẩm nang toàn diện xác định ranh giới phát thải Scope 1, Scope 2, Scope 3, quy trình thu thập số liệu hoạt động và lập báo cáo kiểm kê KNK cấp cơ sở nộp cơ quan quản lý nhà nước.

Hướng dẫn Kiểm kê Khí nhà kính theo Tiêu chuẩn ISO 14064-1 và Nghị định 06/2022/NĐ-CP

Kiểm kê khí nhà kính (KNK) không còn là hoạt động mang tính khuyến khích mà đã trở thành trách nhiệm pháp lý bắt buộc đối với hàng ngàn cơ sở sản xuất tại Việt Nam theo Luật Bảo vệ Môi trường 2020 và Nghị định số 06/2022/NĐ-CP.

1. Căn cứ pháp lý và đối tượng bắt buộc thực hiện kiểm kê

Theo Quyết định số 01/2022/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, có gần 2.000 cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê KNK định kỳ 02 năm một lần. Các cơ sở này thuộc 06 lĩnh vực trọng điểm: Năng lượng, Giao thông vận tải, Xây dựng, Các quá trình công nghiệp, Nông - lâm nghiệp và sử dụng đất, Quản lý chất thải.

Cụ thể, các nhà máy tiêu thụ năng lượng hàng năm từ 1.000 tấn dầu tương đương (TOE) trở lên, hoặc các cơ sở phát thải trên 3.000 tấn CO2 tương đương bắt buộc phải lập kế hoạch và báo cáo kiểm kê KNK gửi Sở Tài nguyên & Môi trường và Bộ quản lý chuyên ngành.

"Việc chủ động kiểm kê khí nhà kính chuẩn ISO 14064-1:2018 không chỉ giúp doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ tuân thủ pháp luật Việt Nam, mà còn là chìa khóa thâm nhập các thị trường khó tính áp dụng cơ chế CBAM của EU."

2. Phân định ranh giới phát thải: Scope 1, Scope 2 và Scope 3

Để xây dựng một báo cáo kiểm kê đáng tin cậy, doanh nghiệp cần áp dụng phương pháp luận chuẩn quốc tế từ Nghị định thư KNK (GHG Protocol) và ISO 14064-1:

  • Phát thải trực tiếp (Scope 1): Phát thải từ các nguồn thuộc sở hữu hoặc do cơ sở trực tiếp kiểm soát, bao gồm: nhiên liệu đốt tại lò hơi, máy phát điện dự phòng, xe cơ giới nội bộ và phát tán rò rỉ khí làm lạnh máy lạnh công nghiệp (HFCs).
  • Phát thải gián tiếp từ năng lượng (Scope 2): Phát thải sinh ra từ việc tiêu thụ điện năng mua từ lưới điện quốc gia, hơi nước hoặc khí nén mua từ bên ngoài.
  • Phát thải gián tiếp khác (Scope 3): Phát thải trong chuỗi giá trị thượng nguồn và hạ nguồn như vận chuyển nguyên vật liệu, xử lý rác thải sinh hoạt, đi lại công tác của cán bộ nhân viên.

3. Quy trình 5 bước kiểm kê KNK chuyên nghiệp tại Minh Ngọc SDC

  1. Xác định ranh giới tổ chức và ranh giới vận hành: Lập bản đồ các công đoạn phát thải trong toàn khuôn viên cơ sở.
  2. Thu thập số liệu hoạt động (Activity Data): Thu thập hóa đơn điện, phiếu xuất kho dầu DO/FO, hóa đơn gas LPG, hồ sơ bảo dưỡng nạp gas lạnh.
  3. Áp dụng hệ số phát thải (Emission Factors): Sử dụng hệ số phát thải lưới điện Việt Nam do Cục Biến đổi Khí hậu ban hành và hướng dẫn của IPCC 2006.
  4. Tính toán lượng phát thải và định lượng độ không đảm bảo: Quy đổi toàn bộ về tấn CO2 tương đương (tCO2e).
  5. Lập báo cáo kiểm kê và thẩm định độc lập: Hoàn thiện biểu mẫu theo Thông tư 01/2022/TT-BTNMT, sẵn sàng nộp cơ quan thẩm quyền.

4. Lời khuyên hành động cho ban giám đốc doanh nghiệp

Các kỳ kiểm tra của thanh tra môi trường ngày càng siết chặt tính xác thực của số liệu phát thải. Minh Ngọc SDC khuyến nghị doanh nghiệp nên thành lập tổ công tác năng lượng nội bộ, số hóa nhật ký vận hành và lựa chọn đơn vị tư vấn có năng lực thẩm tra chuyên sâu để tránh rủi ro xử phạt vi phạm hành chính.

Chia sẻ bài viết:
ThS. Nguyễn Hoàng Nam
ThS. Nguyễn Hoàng Nam
Chuyên gia KNK & Biến đổi Khí hậu — Minh Ngọc SDC

Hơn 12 năm kinh nghiệm tư vấn kiểm kê khí nhà kính, thẩm tra phát thải và xây dựng lộ trình giảm phát thải Net Zero cho hơn 80 nhà máy FDI.